Category Archives: Phụ khoa

NẤM CANDIDA

Nấm Candida sống ký sinh trong âm đạo ở 15% đến 20% phụ nữ không mang thai, 20% đến 40% trong tổng số phụ nữ đang mang thai, ở điều kiện bình thường nấm Candida tồn tại dưới dạng bào tử không gây bệnh, khi gặp các điều kiện thuận lợi sẽ gây bệnh

1. Các biểu hiện thường gặp:

– Ra khí hư mầu trắng, cặn

– Ngứa âm hộ

– Đau nóng rát khi quan hệ

2. Những yếu tố thuận lợi để nấm Candida phát triển:

P: Mặc quần chặt không thông thoáng, bí, chất liệu không hay ít thấm mồ hôi, làm việc trong môi trường nóng ẩm,..

K: Đặt vòng tránh thai

P: Đang mang thai ( Mang thai làm ẩm ướt vùng sinh dục, hệ miễn dịch thay đổi do ảnh hưởng của nội tiết thai nghén ) nhất là 3 tháng cuối, biểu mô âm đạo chứa nhiều Glycogen bị thủy phân thành acid Lactic ( do vi khuẩn ) tạo môi trường acid( độ PH )thấp tạo điều kiện cho nắm phát triển.

S: Bệnh tiểu đường

C: Người phụ nữ đang mắc các bệnh suy giảm miễn dịch.

X: Người phụ nữ đang sử dụng một số thuốc kháng sinh phổ rộng hoặc các loại thuốc có Corticosteroid

3. Đường lây truyền

P: Qua quan hệ tình dục đường âm đạo

S: Điều trị chưa triệt để

C: Nhiễm từ đường Hậu môn

X: Lây nhiễm do mặc chung đồ lót

4. Chẩn đoán

Dựa vào khám phụ khoa lấy bệnh phẩm

– Soi tươi có hình tròn hoặc bầu dục có chồi hoặc không, chẩn đoán khi có ít nhất 3 bào tử nấm trở lên

– Nhuộm Gram: Candida bắt mầu tím, chẩn đoán khi có 3-5 bào tử nảy chồi

– Nuôi cấy trong môi trường thạch cho khuẩn lạc mầu trắng ngà và sền sệt

5. Điều trị

– Điều trị khi nhiễm Candida

– Không điều trị khi không có biểu hiện lâm sàng

6. Dự phòng nhiễm nấm Candida

– Quan hệ tình dục có sử dụng bao cao su

– Mặc quần rộng, thoáng, chất liệu hút mồ hôi

– Vệ sinh sạch trước và sau quan hệ

– Điều trị ngay khi có biểu hiện, điều trị triệt để

Khám phụ khoa định kỳ giúp phát hiện, điều trị ngăn bệnh trở nặng, ngăn ngừa tiến triển.

U nang buồng trứng

😱U NANG BUỒNG TRỨNG- kẻ thù thầm lặng đe dọa sức khỏe sinh sản của phụ nữ
❌U nang buồng trứng gây ra những hậu quả nghiêm trọng làm giảm thậm chí mất khả năng sinh sản của người mắc bệnh.
❌Tuy nhiên, U nang buồng trứng giai đoạn đầu phát triển chậm, ít khi có biểu hiện nên dễ dàng bị bỏ qua.
❌Khi khối U to, biểu hiện nhiều dấu hiệu, cũng có khi chuyển sang ác tính thì tiến triển nhanh, làm giảm, mất khả năng sinh sản và nguy hiểm đến tính mạng.
👉Khi xuất hiện các dấu hiệu sau bạn nên đến Phòng Khám Phụ Sản Cảm Xúc để Khám và Siêu Âm phát hiện các bất thường phụ khoa( U buồng trứng, U của tử cung, dị tật sinh dục,… ) để được phát hiện bệnh lý và điều trị kịp thời, nhất là u nang buồng trứng ở các bé gái giúp giữ lại phần buồng trứng lành tránh ảnh hưởng đến khả năng sinh sản sau này::
💢Xuất hiện cơn đau vùng bụng dưới, có thể âm ỉ hoặc dữ dội. Nếu những cơn đau trở nên vô cùng dữ dội, đó có thể là dấu hiệu nguy cơ của xoắn buồng trứng – biến chứng nguy hiểm
💢Luôn có cảm giác chướng bụng, bụng to lên hoặc cảm giác tức nặng bụng dưới.
💢Rối loạn kinh nguyệt, rong kinh.
👉Cảm thấy khó tiểu hoặc táo bón mặc dù hay có cảm giác muốn đi tiểu
Vì u nang buồng trứng có nguy cơ biến chứng thành ung thư buồng trứng nên việc cấp thiết khi được chẩn đoán mắc bệnh là mổ nội soi loại bỏ U

Tử cung hai sừng

Tử cung hai sừng hay còn gọi là tử cung hình tim là một dạng dị tật bẩm sinh xảy ra ở khoảng 3% phụ nữ, khá thường gặp trong những dạng bất thường về cấu trúc tử cung.
📍Tử cung hai sừng không làm ảnh hưởng tới sức khỏe nhưng có thể ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của phụ nữ. Ở những phụ nữ bị tử cung hai sừng, dung tích của tử cung nhỏ, dễ dẫn đến các tình trạng như sảy thai, sinh non, vỡ ối sớm, thai nhẹ cân, ngôi thai bất thường,…
🧐Phụ nữ mang thai do đó cần đi khám định kỳ để được theo dõi sức khoẻ từ các bác sĩ chuyên môn cao, đảm bảo an toàn cho cả Thai phụ và Thai nhi.

Polyp Lòng Tử Cung

Polyp lòng tử cung hay còn gọi là polyp nội mạc tử cung (Endometrial polyps) là một trong những là một bệnh lý khá phổ biến, và hiện tại chưa có tỷ lệ chính xác do một số trường hợp không biểu hiện triệu chứng. Đa số polyp lòng tử cung là bệnh lành tính, và gây xuất huyết tử cung bất thường ở phụ nữ, cỏ thể ảnh hưởng đến khả năng mang thai, sinh hoạt hằng ngày, và  gián tiếp làm giảm chất lượng cuộc sống.

 

 

 

Nguồn: https://www.invitra.com/uterine-polyps/

Polyp lòng tử cung là gì?
• Polyp hình thành do sự phát triển quá mức của tuyến và mô đệm nội mạc tử cung (NMTC). Nội mạc tử cung nằm bao quanh bên ngoài một lõi mạch máu và mô liên kết.

• Kích thước polyp có thể từ vài milimet (mm) đến vài centimet (cm), một hoặc đa polyp, có cuống hoặc không có cuống, và có thể phát triển ở bất cứ vị trí nào trong khoang tử cung.

 

Nguồn: Internet

(A): ployp có cuống (góc giữa polyp và NMTC < 90 độ)

(B): polyp không có cuống (góc giữa polyp và NMTC là 90 độ)

(C): trường hợp đa polyp

Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ

Bệnh lý này rất hiếm gặp ở tuổi vị thành niên. Đa số các trường hợp được cho rằng có liên quan đến sự gia tăng nồng độ và tác động estrogen nội sinh hay ngoại sinh.

• Tamoxifen: polyp lòng TC xuất hiện ở 2 – 36% phụ nữ hậu mãn kinh có điều trị tamoxifen (một loại thuốc được sử dụng điều trị những trường hợp ung thư vú)

• Béo phì: một nghiên cứu hồi cứu 223 phụ nữ thụ tinh ống nghiệm đã cho thấy những phụ nữ có BMI ≥30 có tỷ lệ polyp lòng tử cung (55%) cao hơn đáng kể so với những phụ nữ khác (15%)

• Một số yếu tố nguy cơ khác được nhắc đến như: liệu pháp điều trị hormon thay thế ở những phụ nữ hậu mãn kinh có chứa estrogen, Hội chứng Lynch và Cowden…

Chẩn đoán 
1.Triệu chứng:

• Xuất huyết tử cung bất thường (AUB), 64 – 88% trường hợp polyp lòng TC có AUB. Tính chất xuất huyết: thường giữa chu kỳ, rỉ rả;  hoặc xuất huyết nặng hơn trong chu kỳ (cường kinh).

• Có thể kèm theo đau bụng, thiếu máu.

• Một số trường hợp không biểu hiện triệu chứng, được phát hiện tình cờ khi khảo sát hiếm muộn, hoặc qua xét nghiệm tế bào học CTC, sinh thiết buồng tử cung

2. Phương pháp chẩn đoán

• Siêu âm vùng chậu, trong dó siêu âm đầu dò âm đạo (Transvaginal ultrasound-TVUS) là lựa chọn đầu tiên để đánh giá bệnh lý phụ khoa ở những trường hợp có AUB, có độ nhạy 91% và độ đặc hiệu 90%

• Siêu âm bơm nước buồng TC (saline infusion sonogram-SIS), độ nhạy 95% và độ đặc hiệu 92%

• Nội soi buồng tử cung chẩn đoán, độ nhạy 90% và độ đặc hiệu 93%Siêu âm bơm nước BTC và nội soi BTC giúp chẩn đoán hình dạng tổn thương polyp, vị trí rõ ràng hơn so với siêu âm đầu dò âm đạo. Ngoài ra, troong quá trình NS BTC có thể can thiệp điều trị cắt bỏ khối polyp.

* Chẩn đoán xác định tính chất lành tính hay ác tính polyp lòng TC cần dựa trên đánh giá mô học sau khi đã sinh thiết (hoặc can thiệp cắt bỏ) khối polyp.

Nguồn: Internet

(A): Siêu âm bơm nước BTC    (B): Nội soi buồng tử cung

3. Chẩn đoán phân biệt

• Polyp lòng TC có thể chẩn đoán nhầm với u xơ tử cung dưới niêm, có thể phân biệt bằng phương pháp siêu âm bơm nước BTC hoặc nội soi BTC. Nội soi BTC cho chẩn đoán chính xác nhất

• Đặc điểm của polyp lòng TC: có màu đỏ thẫm, mỏng hơn, mô bở hơn dễ rách khi chạm dụng cụ. Trong khi đó  u xơ tử cung mô chắc hơn và có mạch máu tăng sinh bề mặt. Ngoài ra cần phân biệt polyp với các bệnh lý tăng sinh NMTC, ung thư NMTC.

Điều trị 
* Chỉ định điều trị

• Khoảng 6,3% polyp lòng TC sẽ thoái triển, nhất là những trường hợp polyp kích thước < 10 mm.

• Mục tiêu điều trị là giảm triệu chứng và loại trừ bệnh lý ác tính. Việc điều trị dựa trên sự phân nhóm như sau:

1. Nhóm phụ nữ tiền mãn kinh

– Nếu có triệu chứng, cần phải tiến hành cắt polyp bất kể giai đoạn nào.

– Nếu không có triệu chứng, chỉ định cắt polyp chủ yếu liên quan đến việc đánh giá nguy cơ tăng sản NMTC hoặc bệnh lý ác tính.

* Tất cả các trường hợp không triệu chứng được chỉ định cắt polyp khi:

– Kích thước > 1.5cm

– Đa polyp

– Khối polyp thò ra ngoài cổ tử cung

– Có polyp ở những trường hợp hiếm muộn

2. Nhóm phụ nữ hậu mãn kinh

Nguy cơ ác tính của polyp ở nhóm phụ nữ hậu mãn kinh cao hơn so với nhóm phụ nữ tiền mãn kinh. Do đó ở những phụ nữ mãn kinh có polyp lòng TC dù có hay không có triệu chứng đều cần được chỉ định cắt polyp.

* Phương pháp điều trị

1. Điều trị nội khoa

• Dụng cụ tử cung chứa Levonogestrel, có thể ngừa hình thành polyp, nhất là ở những trường hợp có dùng tamoxifen

• Dùng GnRH đồng vận trước khi thực hiện phẫu thuật cắt polyp. Hiệu quả của phương pháp này không khác biệt so với cắt polyp đơn thuần mà không cần điều trị GnRH đồng vận. Do đó không cần thiết chỉ định điều trị phối hợp ở những trường hợp

2. Điều trị ngoại khoa

• Phẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt polyp được chỉ định cho hầu hết các trường hợp.

Ưu điểm của phương pháp này là ít xâm lấn, hiệu quả cao, thời gian nằm viện ngắn.

 

(A)                                              (B)

(A) Hình ảnh polyp lòng tử cung được chẩn đoán bằng nội soi BTC

(B) Hình ảnh BTC sau cắt polyp qua PT nội soi BTC tại BV Từ Dũ

• Sinh thiết buồng tử cung có thể giúp loại bỏ polyp tuy nhiên được xem như là thủ thuật làm mù, do không nhìn thấy chính xác vị trí polyp nên không chắc chắn loại bỏ hoàn toàn khối polyp, đồng thời có thể làm mô vụn gây khó khăn cho việc đánh giá mô học.

 Tiên lượng sau điều trị
• Việc cắt bỏ polyp có thể cải thiện triệu chứng 75 – 100% ở nhóm phụ nữ có biểu hiện triệu chứng

• Tỷ lệ tái phát sau cắt polyp là 2,5% – 43,6%, tuỳ thuộc vào thời gian theo dõi, số lượng và loại polyp. Tái phát thường ở những trường hợp polyp có tăng sản nội mạc tử cung không điền hình và ở phụ nữ hiếm muộn,  điều trị lâu dài với Tamoxifen

.• Tỷ lệ mang thai cải thiện từ 43% – 80%.

Nguồn: tudu.com

 

 

 

 

 

 

 

Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Viêm Ống Dẫn Trứng

Viêm ống dẫn trứng là hiện tượng viêm nhiễm xảy ra ở ống dẫn trứng. Viêm ống dẫn trứng thường được gây ra bởi tình trạng nhiễm trùng lan lên từ âm đạo, cổ tử cung, hoặc tử cung. Các bệnh nhiễm trùng phổ biến nhất là nhiễm chlamydia, lậu (cả hai loại này đều là bệnh lây truyền qua đường tình dục). Các vi khuẩn khác có thể gây viêm ống dẫn trứng là: mycoplasma, staphylococcus và streptococcus. Ngoài ra, viêm phúc mạc do vi khuẩn hoặc do trực khuẩn lao cũng gây viêm ống dẫn trứng.

 

Ống dẫn trứng có cấu tạo hình ống một bên tiếp nối buồng tử cung, một bên nối với buồng trứng. Vào ngày rụng trứng, ống dẫn trứng đón bắt trứng từ buồng trứng và vận chuyển đến tử cung. Nó cũng là nơi thụ tinh của trứng.

Thông thường, chất nhầy và các chất tiết khác ở cổ tử cung giúp ngăn chặn sự lây lan của nhiễm trùng đến từ cổ tử cung hoặc âm đạo. Trong thời gian rụng trứng và kinh nguyệt, các chất nhầy loãng đi, khả năng phòng thủ trở nên ít hiệu quả. Trong thời kì kinh nguyệt, nội mạc tử cung bong ra, mô nội mạc liên kết với các cục máu đông tạo điều kiện tốt cho vi khuẩn phát triển.

Nếu vệ sinh kinh nguyệt không đúng cách dễ dẫn đến hiện tượng nhiễm trùng nội mạc tử cung. Ngoài ra, nếu máu kinh chảy ngược từ buồng tử cung vào trong ống dẫn trứng, có thể mang theo các vi khuẩn gây bệnh. Điều này có thể giải thích tại sao các triệu chứng của viêm ống dẫn trứng bắt đầu ngay sau khi hành kinh thường xuyên hơn tại bất kỳ thời điểm nào.

Các thủ thuật như đặt dụng cụ tử cung, phá thai, cắt polype lòng tử cung, nạo sinh thiết,…không đảm bảo vô trùng đều có khả năng gây viêm nội mạc tử cung và viêm ống dẫn trứng. Viêm ống dẫn trứng cũng có thể xảy ra do nhiễm trùng sau khi sinh hoặc sẩy thai.

 Các triệu chứng thường gặp của viêm ống dẫn trứng: 

Các biểu hiện thường gặp của viêm ống dẫn trứng là: đau bụng, đau lưng, khí hư nhiều, kinh nguyệt không đều, tăng tiết dịch âm đạo (vàng đục, loãng, hôi,..), có hiện tượng sốt, buồn nôn hoặc nôn nhiều, tiểu gắt, tiểu buốt, giao hợp đau…

Tuy nhiên, cũng có những chị em không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu, chỉ thỉnh thoảng cảm thấy khó chịu phần bụng dưới và đến khi phát hiện ra bệnh thì bệnh đã nặng và cần điều trị gấp. Viêm ống dẫn trứng thường gây hẹp lòng ống dẫn trứng, sẹo co rút ống dẫn trứng và dễ dẫn đến thai ngoài tử cung.

Biến chứng của viêm ống dẫn trứng:

Nếu không điều trị, viêm ống dẫn trứng có thể gây ra những biến chứng như:

  • Viêm nhiễm cơ quan lân cận như buồng trứng hoặc tử cung.
  • Áp xe phần phụ: khoảng 15% phụ nữ viêm ống dẫn trứng phát triển thành áp xe phần phụ, nếu không điều trị kịp thời và đúng mức sẽ dẫn đến viêm phúc mạc chậu, viêm phúc mạc toàn thể, nhiễm trùng huyết và thậm chí tử vong.
  • Thai ngoài tử cung – một ống dẫn trứng bị chặn ngăn chặn trứng đã được thụ tinh xâm nhập vào tử cung. Các phôi sau đó bắt đầu phát triển trong không gian hạn chế của ống dẫn trứng. Các nguy cơ mang thai ngoài tử cung cho một người phụ nữ với salpingitis trước hoặc hình thức khác của bệnh viêm vùng chậu (PID) là khoảng một trong 20.
  • Vô sinh – Hậu quả thường gặp nhất của bệnh viêm ống dẫn trứng là dẫn đến tắc nghẽn ống dẫn trứng hoặc ứ dịch làm mất chức năng của ống dẫn trứng, khiến cho tinh trùng không thể đi qua để đến gặp trứng, khiến việc thụ thai gặp khó khăn. Sau khi một đợt viêm ống dẫn trứng, nguy cơ vô sinh là khoảng 15 %. Nguy cơ này tăng lên đến 50% nếu viêm ống dẫn trứng lặp lại ba lần.

Tuy nhiên, trong trường hợp viêm ống dẫn trứng được phát hiện bệnh sớm, điều trị tích cực và hiệu quả, khả năng chữa khỏi bệnh rất cao, người phụ nữ vẫn có thể sinh sản như bình thường. Điều trị chủ yếu là kháng sinh phổ rộng, nâng đỡ thể trạng, nghỉ ngơi và theo dõi tình trạng đáp ứng với thuốc.

Cách phòng ngừa viêm ống dẫn trứng:

Cách phòng tránh bệnh viêm ống dẫn trứng cấp tính hết sức đơn giản, các bạn gái nên chú ý vệ sinh sạch sẽ vùng kín, nhất là trong những ngày có kinh.

Nếu các bạn không muốn có em bé, phải tham khảo kĩ các phương pháp tránh thai an toàn hiện nay, tránh việc mang thai ngoài ý muốn. Việc nạo hút thai không an toàn có thể gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe sinh sản của các bạn nữ.

Có cuộc sống lành mạnh, tránh quan hệ tình dục bừa bãi. Giữ vệ sinh trước và sau khi quan hệ tình dục.

Nên khám sức khỏe và khám phụ khoa định kỳ tại Hệ thống Phòng Khám Cảm Xúc. Khi có biểu hiện như đau bụng dưới, đau lưng, khí hư âm đạo, rối loạn kinh nguyệt, tiểu gắt, giao hợp đau,.. cần khám ngay.

Nguồn: tudu.com

 

 

 

 

Kết Hợp Siêu Âm Bụng và Siêu Âm Đầu Dò Trong Chẩn Đoán Bệnh Phụ Khoa

Siêu âm phụ khoa giúp bác sĩ đánh giá tình trạng sức khỏe sinh lý và sinh sản của nữ giới. Qua hình ảnh siêu âm, bác sĩ phát hiện được những dấu hiệu bất thường ở tử cung, buồng trứng và các phần tiểu khung. Siêu âm phụ khoa và siêu âm đầu dò là các hình thức siêu âm phổ biết nhất hiện nay.

1. Siêu âm phụ khoa

Phối hợp giữa siêu âm đầu dò âm đạo và siêu âm ổ bụng có thể giúp bác sĩ giúp chẩn đoán chính xác, kiểm tra và đánh giá tình hình phát triển của các cơ quan sinh dục như tử cung, buồng trứng, âm đạo.

Thông qua các hình ảnh này, bác sĩ sẽ cho biết bệnh nhân đang bị mắc bệnh gì, mức độ ra sao và phác đồ điều trị nào thì mới phù hợp. Siêu âm sẽ cung cấp những hình ảnh chân thực nhất về tình trạng bệnh do đó siêu âm là bước kiểm tra rất cần thiết, không thể thiếu trong quá trình chẩn đoán bệnh phụ khoa. Có các loại siêu âm như sau

Siêu âm ổ bụng

Siêu âm ổ bụng là dùng dụng cụ chuyên dụng cho di chuyển xung quanh ở vùng bụng. Đây là phương pháp siêu âm thường dùng cho bệnh nhân chưa quan hệ tình dục hoặc mang thai lớn. Qua thiết bị này bác sĩ quan sát và kiểm tra được độ dày của niêm mạc tử cung, quan sát trứng và rụng trứng, từ đó sẽ giúp phát hiện ra các bệnh u nang và u xơ một cách kịp thời.

Siêu âm đầu dò âm đạo

Đây là phương pháp sử dụng dụng cụ có đầu tròn nhỏ để tiếp xúc với thành âm đạo, từ đó có thể quan sát được những hình ảnh từ bên trong. Tuy nhiên, phương pháp này sử dụng cho những bệnh nhân đã quan hệ tình dục và sinh nở. Nhờ đầu dò, bác sĩ sẽ biết được những hình ảnh của tử cung, âm đạo, buồng trứng như thế nào, có dấu hiệu bất thường hay không. Phương pháp này giúp kiểm tra được khả năng mang thai sớm hoặc thai có ngoài tử cung hay không.

2. Khi nào nên đi siêu âm phụ khoa?

Chị em nên đi khám ngay nếu thấy đau bụng hoặc các triệu chứng bất thường

Bất kì phụ nữ nào cũng có thể mắc các bệnh phụ khoa kể cả chưa hoặc đã quan hệ tình dục. Vì vậy, nữ giới khi bước vào độ tuổi sinh sản nên đi kiểm tra phụ khoa định kỳ và làm siêu âm khi có những dấu hiệu bất thường dưới đây:

  • Chảy máu vùng kín không rõ nguyên nhân.
  • Xuất hiện những cơn đau âm ỉ hoặc đột ngột ở vùng bụng dưới trong một thời gian dài và mức độ tăng dần.
  • Đau khi quan hệ tình dục.
  • Rối loạn kinh nguyệt, chu kỳ kinh không đều hoặc rong kinh.
  • Số ngày hành kinh thay đổi bất thường, lượng máu kinh có thể ít hoặc nhiều hơn.
  • Khí hư ra nhiều, có mùi hôi khó chịu và màu sắc bất thường.

3. Các bệnh lý có thể phát hiện qua siêu âm

  • Viêm tắc ống vòi trứng: Qua hình ảnh siêu âm, bác sĩ sẽ chẩn đoán được vị trí bị tắc và đưa ra phương pháp điều trị. Lưu ý, siêu âm chỉ phát hiện ra viêm tắc khi có biểu hiện ứ dịch, ứ mủ, hoặc viêm làm vòi trứng tăng kích thước.
  • U nang buồng trứng: Những khối u xuất hiện trong buồng trứng là căn bệnh phổ biến ở phụ nữ. Chúng phát triển mà không gây ra bất cứ triệu chứng rõ ràng nào, vì vậy mà nữ giới nên duy trì thói quen siêu âm phụ khoa định kì.
  • U xơ tử cung: Căn bệnh này có thể gặp ở bất cứ ai nhưng tỉ lệ mắc cao nhất ở độ tuổi 30 – 50 tuổi.
  • Ung thư tử cung: Các tế bào ung thư có thể phát triển bên trong tử cung mà người bệnh không hay biết. Ung thư chỉ được phát hiện qua quá trình thăm khám và siêu âm phụ khoa định kỳ hoặc khi người bệnh có dấu hiệu bất thường cần kiểm tra.
Ung thư chỉ phát hiện được qua thăm khám và siêu âm định kỳ.

Hệ thống phòng khám Phụ Sản Cảm Xúc với đội  ngũ y – bác sỹ là các chuyên gia đầu ngành, trình độ chuyên môn cao, tận tụy và hết lòng vì lợi ích của bệnh nhân.

Hotline: 0966.340.339 để đặt lịch sớm nhất